Những kiến thức cơ bản không thể bỏ qua khi mua vòng bi bạc đạn

Vòng bi bạc đạn ngày nay càng có nhu cầu cao do tính ứng dụng cao trong các máy móc, thiết bị. Để có thể mua đúng chủng loại mã vòng bi không phải ai cũng rõ. Trong bài viết hôm nay, xin giới thiệu đến bạn đọc kiến thức về vòng bi một cách sơ lược để bạn nắm rõ khi mua vòng bi bạc đạn.

Vòng bi bạc đạn của các hãng vòng bi nổi tiếng như vòng bi bạc đạn SKF, vòng bi bạc đạn Koyo, vòng bi bạc đạn NTN,…. Đều có nhiều mã với các chủng loại khác nhau.

  1. Vòng bi bạc đạn cầu một dãy:
  • Đặc điểm:

Đây là loại thông dụng phổ biến nhất trong các loại vòng bi. Đặc điểm của loại vòng này là có mặt lăn của vòng đệm trong và đệm ngoài có bán kính lớn hơn một chút so với bi. Ổ bi chịu được cả tải hướng trục cả hai hướng.

vòng bi cầu 1 dãy
Vòng bi cầu 1 dãy

Bên cạnh đó, còn có các vòng bi bạc đạn không có lắp chắn, còn có các loại có nắp chắn bảo về bằng thép hoặc cao su ở 1 bên hoặc cả hai bên và được bôi trơn sẵn bởi dầu hay mỡ. Vòng cách phổ biến là bằng chất liệu thép.

  • Ứng dụng:

Moment quay thấp nên chúng được được sử dụng rộng rãi cho các máy móc yêu cầu tốc độ cao, tổn hao năng lượng thấp.

  • Kí hiệu:

Ký hiệu chuẩn quốc tế có mã bắt đầu bằng đầu 6 gồm 4 chữ số. Tùy vào nắp chắn có thêm ký hiệu phần đuôi như: nắp sắt (ZZ, 2Z,…), nắp nhựa (2RS, DDU, LLU,…)

  1. Vòng bi bạc đạn Magneto
  • Đặc điểm:

Vòng bi này có cấu tạo khá giống với vòng bi bạc đạn cầu một dãy, nhưng rãnh trong của vòng bi loại này không sâu như vòng bi cầu. Vòng ngoài chỉ có duy nhất một vai ở một bên nên vòng bi có thể tách rời riêng phần  vòng ngoài. Như có đặc điểm đó chúng trở nên dễ dàng tháo lắp hơn. Khi sử dụng, người ta thường cho hai ổ bi được ghép thành một cặp để sử dụng.

Đây là loại ổ nhỏ có đường kính trong từ 4mm đến 20mm, có vòng cách chịu lực bằng đồng.

  • Ứng dụng:

Loại vòng này thường được dùng cho các mehoto loại nhỏ, con quay hồi chuyển, dụng cụ chính xác,…

  • Kí hiệu:

Kí hiệu quốc tế là dãy mã số bắt đầu bằng chữ số 7, có 4 chữ số. Ví dụ như 7000, 7028,…

  1. Vòng bi bạc đạn cầu đỡ chặn:
  • Đặc điểm:

Vòng bi bạc đạn này còn có một tên gọi khác là vòng bi tiếp xúc góc, có khả năng chịu cả tỉa hướng tâm và hướng trục theo một hướng. Lực được truyền qua vòng bi này theo 4 góc khác nhau: góc 15 độ, 30 độ, 40 độ. Góc tiếp xúc càng lớn thì tróng tải hướng trục càng cao. Nhưng đối với các ứng dụng có tốc độ cao, góc tiếp xúc nhỏ vẫn được ưa chuộng hơn.. Chất liệu vòng cách làm bằng thép dập được sử dụng phổ biến.

  • Ứng dụng

Cũng giống như loại vòng bi magneto, chúng thường được ghép cặp và có khe hở điều chỉnh thích hợp với yêu cầu chịu tải và độ vững chắc của cụm ghép nối.

  • Kí hiệu:

Kí hiệu của loại này dãy số có 4 chữ số bằng đầu bằng 72. Ví dụ: 7206, 7205, 7208. Tùy vào góc tiếp xúc sẽ có thêm các chữ cái A, B, C tương ứng với các góc tiếp xúc 15 độ, 30 độ, và 40 độ.

  1. Cụm vòng bi bạc đạn ghép cặp:
  • Đặc điểm

Khi ghép cặp hai vòng bi hướng tâm sẽ được một cụm gọi là cụm vòng bi bạc đạn kép. Loại thường được lắp ghép là các loại vòng bi tiếp xúc góc hoặc vòng bi đũa côn. Bên cạnh đó còn có các cách ghép nối khác như ghép mặt đối mặt, có mặt vòng ngoài áp sát với nhau (loại DF), loại giáp lưng hai vòng bi bạc đạn (loại DB), hoặc cả hai mặt trước hướng theo một hướng (DT).

  • Ứng dụng:

Cụm ổ bi đôi DF và DB có khả năng ngoài chịu tải theo hướng kính còn có thể chịu tải trục theo cả hai hướng.

Loại DT khi có tải hướng kính lớn trên một hướng và nên đặt tải lên mỗi trục bi bằng nhau.

  1. Vòng bi bạc đạn tiếp xúc góc hai dãy:
  • Đặc điểm:

Loại vòng bi thực chất là hai vòng bi tiếp xúc góc một dãy được lắp giáp lưng do chúng gốm có một vòng trong và thêm một đệm ngoài, cả hai vòng đều có hai mặt rãnh lăn. Sau khi ghép nối chúng chịu được tải hướng trục theo cả hai hướng.

  • Kí hiệu:

Vòng bi bạc đạn này được kí hiệu bởi dãy số gồm 4 chữ số  với chữ số bắt đầu bằng chữ số 3 (hãng vòng bi bạc đạn xuất xứ Châu Âu như FAG, SKF) hoặc bắt đầu bằng chữ số 5 (hãng vòng bi bạc đạn của Nhật hoặc Trung Quốc). Ví dụ như 3210, 3804, 5302, 5308,..

  1. Vòng bi bạc đạn tiếp xúc 4 điểm:
  • Đặc điểm:

Vòng bi này là loại vòng bi đặc biệt, có vòng trong và vòng ngoài của loại này tách rời do vòng trong là loại có thể chia nửa trên mặt phẳng xuyên tâm. Khả năng chịu tải hạn chế chỉ tải hướng trục theo hai hướng. Vòng bi với góc tiếp xúc hay góc truyền lực 35 độ có thể thay thế hoàn toàn cho hai vòng bi đỡ chặn ghép giáp mặt hay giáp lưng giúp chịu tải trọng dọc trục. Vòng cách của loại vòng bi bạc đạn này thường được gia công bằng đồng.

  • Kí hiệu: Kí hiệu quốc tế của loại vòng bi này bắt đầu bằng 2 chữ cái: QJ. Ví dụ như QJ207.
  1. Vòng bi bạc đạn cầu tự lựa:
  • Đặc điểm:

Vòng bi bạc đạn loại này có hai dãy bi cầu với vòng trong gồm hai mặt lăn và vòng ngoài có một mặt lăn hình cầu với tâm mặt cầu khớp với trục. Nhờ vào thiết kế đó mà vòng bi có thể xoay quanh tâm mà không tạo ra ứng lực phụ tải.

vòng bi tự lựa
Vòng bi tự lựa
  • Ứng dụng:

Trong điều kiện có thể do gia công hoặc lắp ráp không chính xác nên  tạo ra sự lệch trụ thì vòng bi bạc đạn này vẫn có thể làm việc bình thường. Lỗ con được dùng để lắp ráp thông qua việc sử dụng ống lót côn.

  • Kí hiệu:

Kí hiệu của loại vòng bi bạc đạn này chỉ có 4 chữ số, bắt đầu bằng chữ số 2. Ví dụ như 2304, 2224, 2310,…

  1. Vòng bi bạc đạn đũa:
  • Đặc điểm:

Trong vòng bi bạc đạn này, mặt lăn va con lăn hình trụ tiếp xúc với nhau trên một đường thẳng. Có hai loại: loại vòng ngoài và vòng trong không tách rời, loại vòng ngoài và vòng trong có thể riêng biệt.

Loại không có gờ ở vòng trong hoặc vòng ngoài có thể di chuyển tương đối với nhau théo hướng dọc của trục.

Loại có vòng trong hoặc vòng ngoài có hai gờ và vòng còn lại chỉ có một gờ sẽ giúp cho vòng bi bạc đạn có thể chịu tải theo hướng trục một hướng.

Chất liệu chủ yếu sẽ là bằng thép dập hoặc đồng gia công nguyên khối. Bên cạnh đó, có thể vòng cách bằng chất liệu polymit.

  • Ứng dụng:

Đây là loại vòng bi bạc đạn chịu đực tải hướng kính rất lớn, phù hợp với vận tốc cao, chủ yếu được sử dụng cho các trục chính của máy công cụ chính xác.

  • Kí hiệu:

Kí hiệu chuẩn quốc tế thường gặp là NU, NJ, NUP, N, NF dành cho loại một dãy và NNI, NN dành cho loại hai dãy. Ví dụ như NU310, NJ214,…

  1. Vòng bi bạc đạn côn:
  • Đặc điểm:

Khác với những vòng bi bạc đạn trước, con lăn côn được lắp quanh các mặt dẫn côn trên vòng trong và cả vòng ngoài. Khi sử dụng chúng được lắp đôi giống như đối với vòng bi cầu đỡ chặn với khe hở phù hợp bằng cách điều chỉnh khoảng cách hướng trục giữa vòng trong vòng ngoài.

Với các góc tiếp xúc khác nhau, vòng bi côn được chia làm ba loại: góc thường, góc vừa và góc sâu. Bên cạnh đó còn có loại vòng bi đũa côn 4 dãy và 2 dãy. Vòng cách phổ biến nhất là bằng thép.

  • Ứng dụng:

Ứng dụng chủ yếu của loại vòng bi bạc đạn này là trong các máy móc, thiết bị yêu cầu độ tải cao

  • Kí hiệu:

Thường là được kí hiệu bởi 5 chữ số, bắt đầu bởi chữ số 3. Đặc biệt, riêng hãng vòng bi bạc đạn NSK cho ra đời sản phẩm vòng bi bạc đạn côn ngoài kí hiệu thông thường còn có thêm hai chữ cái HR ở đầu.

  1. Vòng bi bạc đạn tang trống:
  • Đặc điểm:

Loại vòng bi này có cấu tạo 2 dãy con lăn dạng tam trống ở giữa vòng trong cả hai mặt lăn và vòng ngoài một mặt lăn hình cầu. Bề mặt cầu ở trên vòng ngoài có tâm trùng với ổ trục của ổ nên chúng có  khả năng tự lựa giống với vòng bi cầu tự lựa. Bạc đạn có thể có lỗ côn và được lắp trực tiếp lên trục hình côn hoặc trục hình trụ sử dụng ống lót côn. Vòng cách thường được làm bằng đồng đúc hoặc polyamit, hoặc thép.

vòng bi tang trống
Vòng bi tang trống
  • Ứng dụng:

Vòng bi bạc đạn tang trống nổi bật với đặc điểm khả năng chịu tải hướng kính rất lớn, ngoài ra còn có thể chịu được cả tải hướng trục trên cả hai hướng. Không những vậy, chúng còn có khả năng tự lựa tốt nên thường xuyên được sử dụng mới các máy móc, thiết bị yêu cầu trọng tải rất cao.

  • Kí hiệu:

Theo kí hiệu quốc tế chúng thường bao gồm 5 chữ số, bắt đầu bằng chữ số 2. Ví dụ như: 22222, 22214, 23028,..

  1. Vòng bi bạc đạn chặn trục một hướng:
  • Đặc điểm:

Vòng bi bạc đạn chặn trục một hướng có kết cấu gồm có vòng trên, vòng dưới và cụm con lăn, có vòng cách đặt ngay ở chính giữa. Vòng trên được lắp ghép chặt với trục, và có vai trục tựa lên để truyền lực dọc trục từ trục qua trục. Vòng dưới thường đươc lắp ghép chặt với thân ổ và tựa vào vai ổ để truyền lực dọc lên thân máy.

  • Kí hiệu:

Các mã thông dụng thường bắt đầu bằng chữ số 5 trong 5 chữ số. Ví dụ như 51222, 51108, 51211, 51110,…

  1. Vòng bi bạc đạn chặn hai hướng:
  • Đặc điểm:

Vòng bi bạc đạn chặn hai hướng có 3 vòng đỡ, với vòng giữa gắn cố định vào trục còn 2 vòng còn lại được lắp ghép với thân bạc đạn. Ngoài ra một số vòng bi chặn trục được thiết kế có đế dưới mặt cầu, lắp vào 1 vòng đế khác nhằm tăng khả năng tự lựa. Vòng cách được làm bằng thép dập trong các vòng bi bạc đạn nhỏ hơn và vòng cách bằng đồng liền khối đới với các vòng bi có kích thước lớn hơn.

  1. Vòng bi bạc đạn tang trống chặn trục:
  • Đặc điểm:

Đây là loại vòng bi có thiết kế khá đặc biệt, mặt lăn hình cầu ở vòng trên và vòng dưới là những con lăn hình tang trống được lắp theo góc nghiêng 45 độ. Nhờ vào mặt lăn đều là mặt cầu nên chúng cũng có khả năng tự lựa. Khả năng chịu tải hướng kính của loại vòng bi bạc đạn này chỉ ở mức vừa phải nhưng khả ngăng chịu tải hướng trục lại rất lớn. Vòng cách phổ biến nhất là loại đồng gia công liền khối hoặc thép.

  • Kí hiệu:

Theo quốc tế, kí hiệu bao gồm 5 chữ số, bắt đầu từ số 2 đến số 29. Ví dụ như 2918, 29325

0908002389